NEWS
latest
Hiển thị các bài đăng có nhãn Autocare. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Autocare. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 26 tháng 12, 2019

CẢNH BÁO VIỆC CẤP BẢO HIỂM VẬT CHẤT CHO XE TẢI HOWO


Cảnh báo việc cấp bảo hiểm vật chất cho xe tải howo

Các dòng xe tải tự độ đang hoạt động ở Việt Nam chủ yếu có nguồn gốc nhập khẩu từ Trung Quốc với nhãn hiệu Howo (CNHTC hay gọi là Hổ vồ). Bản chất những dòng xe này là xe tải hạng nặng chở được từ 25-30 tấn (tùy loại). Giá thành xe rẻ, vật tư rẻ, đỗ thay thế dễ...nên rất được ưa chuộng.
Khi nhập khẩu về Việt Nam, dòng xe này được cắt thành thùng xuống, giấy tờ nhập khẩu chỉ khai là loại 8,5 - 9 Tấn nhằm chịu thuế nhập khẩu thấp hơn. Khi đi đăng kiểm thường giữ nguyên kết cấu này. Khi đưa vào sử dụng hàn thêm thành thùng cao lên từ 2,5-3 lần và chở hàng 25 tấn thoải mái vì kết cấu gầm bệ thực chất được thiết kế để chở hàng nặng. Rắc rối nảy sinh từ đây

Về phía khách hàng: Những chủ xe này tham gia bảo hiểm vật chất sẽ có thể bị khước từ trong bất cừ vụ tổn thất nào. Lí do 1: xe thay đổi kết cấu xe. Lí do 2: xe chở quá tải. Nhiều chủ xe nghĩ rằng dòng xe này chở được 25 tấn nên cứ chở (thực tế là xe chở ngon lành). Nhưng không để ý rằng đăng kiểm xe chỉ ghi 9 tấn. Như vậy đã quá trọng tải gần 300% ---> Chắc chắn bị khước từ bảo hiểm vật chất xe.

Về phía bảo hiểm: 1000% không nên nhận bảo hiểm dòng xe này. Lí do 1: tỉ lệ tổn thất cực kì cao, không hiệu quả đâu, đừng vơ bèo gạt tép. Lí do 2: Các bạn sales có thể gặp "rắc rối" bất cứ lúc nào vì vô hình chung các bạn biết rằng Xe không được bảo hiểm (do cơi thùng) nhưng vẫn cố tình bán. Nhiều bạn sales còn ngây ngô rằng em chụp ảnh xe cơi thùng rồi và Cty chấp thuận bằng văn bản. Các bạn phải nhớ: dù Cty bạn có chấp thuận việc cơi thùng thì cũng không đồng nghĩa với việc chấp thuận việc xe chở quá tải. Vậy tốt nhất là không nên bán.

Giải pháp nào nếu xe bắt buộc phải mua bảo hiểm vì vay ngân hàng?
  • Chủ xe hãy khai báo lại trong yêu cầu bảo hiểm và đề nghị Bảo hiểm chấp thuận bằng văn bản về 2 nội dung: Cơi thùng và cho phép chở hàng đến 25 tấn

Nếu đã trót kí hợp đồng với nhau rồi
  • Chủ xe gửi ngay thông báo cho bảo hiểm tôi đã thay đổi kết cấu xe (thay đổi mức độ rủi ro) đề nghị bảo hiểm chấp nhận nội dung như trên, nếu không Ok thì đề nghị hoàn phí
  • Sales: đề nghị hoàn phí 100% thời gian còn lại cho khách đi. Đừng cố đấm ăn xôi làm gì. Toang đó.

P/s: Khá nhiều bạn sales nhanh trí đẩy dòng xe này sang đơn Máy Móc Thiết Bị để lách việc trong tải và đăng kiểm. Chúc mừng, các bạn đã thành công trong việc "giết" công ty mình. Phí xe còn lỗ, lại cấp phí máy móc thì lỗ thêm gấp mầy lần thôi.

Bài viết của Du chỉ là quan điểm cá nhân, không nhằm mục đích đả kích hay bôi nhọ bất kì ai hay công ty nào




Thứ Sáu, 15 tháng 3, 2019

BIỂU PHÍ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ Ô TÔ 2019

Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc ô tô 2019 
(Phí bảo hiểm trên đây chưa bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng).
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22 /2016 /TT-BTC ngày 16 tháng 02 năm  2016 của Bộ Tài chính)
VI. BIỂU PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC
1. Xe tập lái
Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định mục III và mục V.
2. Xe Taxi
Tính bằng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV.
3. Xe ô tô chuyên dùng
- Phí bảo hiểm của xe cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe pickup.
- Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục III.
- Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục V.
4. Đầu kéo rơ-moóc
Tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc.
5. Xe máy chuyên dùng
Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục V.
6. Xe buýt
Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ ngồi quy định tại mục III.
(Phí bảo hiểm trên đây chưa bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng).

Thứ Năm, 14 tháng 3, 2019

BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE Ô TÔ PTI

BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE Ô TÔ PTI 
Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, khách hàng vui lòng thông báo ngay cho PTI theo số điện thoại 1900545475 để được hỗ trợ và hướng dẫn khắc phục hậu quả tai nạn, giải quyết quyền lợi bảo hiểm cho quý khách 
TỔN THẤT BỘ PHẬN 
1. Bồi thường tổn thất bộ phận.
1.1. PTI có toàn quyền quyết định lựa chọn PTI chịu trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế hợp lý để sửa chữa, thay thế (trường hợp không thể sửa chữa được) bộ phận hoặc trả bằng tiền cho Chủ xe cơ giới để bù đắp tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm trên cơ sở xác định được chi phí hợp lý để sửa chữa, khắc phục tổn thất có thể phải trả sau khi áp dụng mức khấu trừ (nếu có).
1.2. Cách xác định số tiền bồi thường:
a. Trường hợp xe tham gia bảo hiểm dưới giá trị, số tiền bồi thường sẽ được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá thị trường của xe được bảo hiểm tại thời điểm xảy ra tổn thất và mức độ thiệt hại thực tế.
b. Trường hợp xe tham gia bảo hiểm bằng hoặc trên giá trị, số tiền bồi thường bằng chi phí hợp lý để phục hồi, sửa chữa xe bị tổn thất. Cách xác định chi phí hợp lý cho bộ phận hư hỏng phải thay thế mới áp dụng theo quy định tại Điểm 1.2.c, Khoản 1, Điều 17 của Quy tắc này.
c. Trường hợp xe không tham gia Điều khoản bổ sung thay thế mới, PTI sẽ xác định chi phí hợp lý để thay thế mới bộ phận hư hỏng bằng chi phí thay thế thực tế trừ đi số tiền khấu hao tính theo tỷ lệ khấu hao được quy định:
- Đối với các loại xe thông dụng:
+ Xe còn giá trị từ 85% trở lên hoặc xe sử dụng dưới 03 năm không tính khấu hao sử dụng.
+ Xe còn giá trị từ 70% đến dưới 85% hoặc xe đã sử dụng từ 03 năm đến dưới 06 năm tính khấu hao sử dụng 15%.
+ Xe còn giá trị trên 50% đến dưới 70% hoặc xe đã sử dụng từ 06 năm đến dưới 10 năm tính khấu hao sử dụng 25%.
+ Xe đã sử dụng từ 10 năm đến 15 năm tính khấu hao sử dụng 35%.
+ Xe đã sử dụng trên 15 năm tính khấu hao 50%.
- Đối với xe đầu kéo, taxi, xe cho thuê tự lái, xe khách liên tỉnh:
+ Mức tính khấu hao tất cả các bộ phận là 150% so với các mức khấu hao của các loại xe thông dụng nêu trên. 
+ Đối với những xe sử dụng từ 1 năm đến 3 năm áp dụng khấu hao 15%. Đối với những xe sử dụng dưới 1 năm không tính khấu hao.
- Quy định khác:
+ Đối với một số bộ phận như: Săm lốp, ắc quy, bạt phủ (thùng xe tải), lọc gió, lọc dầu, lọc xăng, dầu máy phải tính phần trăm (%) giá trị đã sử dụng tối đa không quá 50% (áp dụng kể cả khi tham gia điều khoản Bảo hiểm thay thế mới – BS02/PTI-XCG).
+ Trường hợp phụ tùng thay thế mới đã được thay thế một lần thì thời gian tính khấu hao tính từ thời điểm thay thế gần nhất đến khi bị tổn thất (Tuy nhiên lần thay thế trước phải là thay thế mới và có đầy đủ chứng từ để chứng minh việc thay thế mới này).
+ Tất cả các xe không mua điều khoản bảo hiểm bổ sung thay thế mới hoặc có năm sử dụng trên 15 năm đều áp dụng các quy định trên. 
1.3. PTI bồi thường chi phí sơn lại toàn bộ xe nếu trên 50% diện tích sơn của xe bị hư hỏng do tổn thất.  
2. Bồi thường tổn thất toàn bộ. 
2.1. PTI bồi thường tổn thất toàn bộ trong trường hợp xe bị thiệt hại trên 75% giá trị thị trường của xe; hoặc chi phí sửa chữa thiệt hại bằng hoặc trên 75% giá trị thị trường của xe tại thời điểm xảy ra tổn thất. 
2.2. PTI có trách nhiệm bồi thường tổn thất toàn bộ xe bị mất trộm, mất cướp khi có kết luận của cơ quan công an đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án hình sự hoặc bản án có hiệu lực của Tòa án liên quan đến mất trộm, mất cướp của chính chiếc xe đó.
2.3. Số tiền bồi thường tổn thất toàn bộ bằng giá trị thị trường của xe tại thời điểm xảy ra tổn thất cùng chủng loại và thông số kỹ thuật và không vượt quá số tiền ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm và/hoặc Hợp đồng bảo hiểm.
3. Thu hồi tài sản sau bồi thường.
Khi PTI đã bồi thường tổn thất bộ phận hoặc toàn bộ xe thì bộ phận hư hỏng hoặc toàn bộ xe đó thuộc quyền sở hữu của PTI, cụ thể:
3.1. Đối với trường hợp bồi thường thay thế bộ phận, PTI sẽ thu hồi bộ phận hư hỏng đã được trả tiền bồi thường (kể cả trường hợp trừ khấu hao) để phục vụ công tác quản lý rủi ro.
3.2. Đối với trường hợp bồi thường tổn thất toàn bộ, sau khi PTI đã bồi thường toàn bộ xe thì toàn bộ giá trị thu hồi chiếc xe bị tổn thất thuộc sở hữu của PTI. Trường hợp tham gia bảo hiểm dưới giá trị thì PTI thu hồi phần giá trị tương đương theo tỷ lệ tham gia bảo hiểm. Trường hợp Chủ xe cơ giới có nhu cầu nhận lại chiếc xe bị tổn thất toàn bộ, PTI sẽ giảm số tiền bồi thường tổn thất toàn bộ tương đương giá trị thu hồi chiếc xe bị tổn thất theo định giá của PTI.
3.3. Đối với trường hợp bồi thường xe bị mất trộm, mất cướp sau đó tìm được xe bị mất trộm, mất cướp thì PTI được quyền sở hữu toàn bộ chiếc xe đó.
MỨC KHẤU TRỪ
1. Mức khấu trừ là số tiền được ấn định trên Giấy chứng nhận bảo hiểm và/hoặc Hợp đồng bảo hiểm mà người được bảo hiểm phải tự gánh chịu trong mỗi và mọi vụ tổn thất bộ phận của xe tham gia bảo hiểm vật chất xe tại PTI. 
2. Mức khấu trừ tối thiểu là 500.000 (năm trăm ngàn) đồng/vụ.Trường hợp áp dụng mức khấu trừ cao hơn, mức khấu trừ sẽ được quy định cụ thể trong Hợp đồng bảo hiểm/ Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Ps: Khi cần thêm thông tin quý khách vui lòng liên hệ tư vấn 

BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ Ô TÔ

BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ Ô TÔ 
Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, khách hàng vui lòng thông báo ngay cho PTI theo số điện thoại 1900545475 để được hỗ trợ và hướng dẫn khắc phục hậu quả tai nạn, giải quyết quyền lợi bảo hiểm cho quý khách
GIÁM ĐỊNH THIỆT HẠI BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ Ô TÔ:
1. Khi xảy ra tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền phải phối hợp chặt chẽ với chủ xe cơ giới, bên thứ ba hoặc người đại diện hợp pháp của các bên liên quan thực hiện việc giám định tổn thất để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất. Kết quả giám định phải lập thành văn bản có chữ ký của các bên liên quan. Doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm về chi phí giám định.
2. Trường hợp chủ xe cơ giới không thống nhất về nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm xác định, hai bên có thể thoả thuận chọn cơ quan giám định độc lập thực hiện việc giám định. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được việc trưng cầu giám định độc lập thì một trong các bên được yêu cầu Toà án nơi xảy ra tổn thất hoặc nơi cư trú của chủ xe cơ giới chỉ định giám định độc lập. Kết luận bằng văn bản của giám định độc lập có giá trị bắt buộc đối với các bên.
3. Trường hợp kết luận của giám định độc lập khác với kết luận giám định của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả chi phí giám định độc lập. Trường hợp kết luận của giám định độc lập trùng với kết luận giám định của doanh nghiệp bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải trả chi phí giám định độc lập.
4. Trong trường hợp đặc biệt không thể thực hiện được việc giám định, thì doanh nghiệp bảo hiểm được căn cứ vào các biên bản, kết luận của các cơ quan chức năng có thẩm quyền và các tài liệu liên quan để xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại.
LOẠI TRỪ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ BẮT BUỘC
Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau:
1. Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại.
2. Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới.
3. Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc không thời hạn thì được coi là không có Giấy phép lái xe.
4. Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.
5. Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.
6. Chiến tranh, khủng bố, động đất.
7. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.
NGUYÊN TẮC BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
1. Khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe cơ giới đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại.
Trường hợp chủ xe cơ giới chết hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường trực tiếp cho người bị thiệt hại.
2. Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng ngay những chi phí cần thiết và hợp lý trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểm nhằm khắc phục hậu quả tai nạn.
3. Mức bồi thường bảo hiểm:
a) Mức bồi thường cụ thể cho từng loại thương tật, thiệt hại về người được xác định theo Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc theo thoả thuận (nếu có) giữa chủ xe cơ giới và người bị thiệt hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại đã chết) nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 22/2018/BTC. Trường hợp có quyết định của toà án thì căn cứ vào quyết định của toà án nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp nhiều xe cơ giới gây tai nạn dẫn đến các thiệt hại về người, mức bồi thường được xác định theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng tổng mức bồi thường không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm.
Đối với vụ tai nạn được cơ quan có thẩm quyền xác định nguyên nhân do lỗi hoàn toàn của bên thứ ba thì mức bồi thường bảo hiểm về người đối với các đối tượng thuộc bên thứ ba bằng 50% mức bồi thường quy định Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Mức bồi thường cụ thể đối với thiệt hại về tài sản/1 vụ tai nạn được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm.
4. Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường phần vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Trường hợp chủ xe cơ giới đồng thời tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho cùng một xe cơ giới thì số tiền bồi thường chỉ được tính theo hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực bảo hiểm trước.
HỒ SƠ BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ 
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với chủ xe cơ giới, người bị thiệt hại, cơ quan công an và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác để thu thập các tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn giao thông để lập Hồ sơ bồi thường. Hồ sơ bồi thường bao gồm các tài liệu sau:
1. Tài liệu liên quan đến xe, lái xe (Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính):
a) Giấy đăng ký xe.
b) Giấy phép lái xe.
c) Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tuỳ thân khác của lái xe.
d) Giấy chứng nhận bảo hiểm.
2. Tài liệu chứng minh thiệt hại về người (Bản sao của các cơ sở y tế hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm), tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau:
a) Giấy chứng thương.
b) Giấy ra viện.
c) Giấy chứng nhận phẫu thuật.
d) Hồ sơ bệnh án.
đ) Giấy chứng tử (trong trường hợp nạn nhân tử vong).
3. Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản:
a) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra do chủ xe thực hiện tại các cơ sở do doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định hoặc được sự đồng ý của doanh nghiệp bảo hiểm.
b) Các giấy tờ chứng minh chi phí cần thiết và hợp lý mà chủ xe đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.
4. Bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan có thẩm quyền về vụ tai nạn (trừ trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều này):
a) Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn.
b) Sơ đồ hiện trường, bản ảnh (nếu có).
c) Biên bản khám nghiệm phương tiện liên quan đến tai nạn.
d) Thông báo sơ bộ kết quả điều tra ban đầu vụ tai nạn giao thông.
đ) Các tài liệu khác có liên quan đến vụ tai nạn (nếu có).
5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền không có các tài liệu quy định tại Khoản 4 Điều này và thiệt hại xảy ra ước tính dưới 10 triệu đồng, hồ sơ bồi thường phải có các tài liệu quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này và các tài liệu sau:
a) Biên bản xác minh vụ tai nạn giữa doanh nghiệp bảo hiểm và chủ xe cơ giới có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi xảy ra tai nạn. Biên bản xác minh vụ tai nạn phải có các nội dung sau:
- Thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn;
- Thông tin do chủ xe cơ giới hoặc lái xe gây tai nạn, nạn nhân hoặc đại diện của nạn nhân, các nhân chứng tại địa điểm xảy ra tai nạn (nếu có) cung cấp. Các đối tượng cung cấp thông tin phải ghi rõ họ tên, số chứng minh thư, địa chỉ;
- Mô tả hiện trường vụ tai nạn và thiệt hại của phương tiện bị tai nạn (kèm theo bản vẽ, bản ảnh).
b) Biên bản giám định xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền lập.
c) Các tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn (nếu có).
Ps: Khi cần thêm thông tin hay cần tư vấn quý khách vui lòng liên hệ với tư vấn viên .

BẢO HIỂM THIỆT HẠI VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI PTI

BẢO HIỂM THIỆT HẠI VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI PTI 
PHẠM VI BẢO HIỂM VẬN CHẤT XE Ô TÔ
1. PTI chịu trách nhiệm bồi thường cho Chủ xe cơ giới những thiệt hại vật chất do thiên tai, tai nạn bất ngờ, không lường trước được trong những trường hợp sau:
1.1. Đâm, va, lật, đổ, chìm, rơi toàn bộ xe, các vật thể khác từ bên ngoài tác động vào xe cơ giới.
1.2. Hỏa hoạn, cháy, nổ.
1.3. Những rủi ro bất khả kháng do thiên nhiên như: bão, sóng thần, gió lốc, mưa đá, lụt, triều cường; động đất, sụt lở đất; sét đánh.
1.4. Mất toàn bộ xe do trộm, cướp.
2. Ngoài ra, PTI còn hoàn trả cho Chủ xe cơ giới những chi phí cần thiết và hợp lý theo thỏa thuận tại Hợp đồng bảo hiểm để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của PTI khi xảy ra tai nạn (thuộc phạm vi bảo hiểm), bao gồm các chi phí sau:
2.1. Chi phí ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh thêm.
2.2. Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất.
Mức chi phí trên Chủ xe cơ giới và PTI thỏa thuận theo Hợp đồng bảo hiểm tối đa không vượt quá 5% số tiền bảo hiểm (trừ khi có văn bản thỏa thuận khác nhưng tối đa không vượt quá 10% số tiền bảo hiểm).
Trong mọi trường hợp, tổng số tiền bồi thường của PTI (bao gồm các chi phí trên) đối với một sự kiện bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm/Hợp đồng bảo hiểm.
LOẠI TRỪ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE Ô TÔ
1. PTI chịu trách nhiệm bồi thường cho Chủ xe cơ giới những thiệt hại vật chất do thiên tai, tai nạn bất ngờ, không lường trước được trong những trường hợp sau:
1.1. Đâm, va, lật, đổ, chìm, rơi toàn bộ xe, các vật thể khác từ bên ngoài tác động vào xe cơ giới.
1.2. Hỏa hoạn, cháy, nổ.
1.3. Những rủi ro bất khả kháng do thiên nhiên như: bão, sóng thần, gió lốc, mưa đá, lụt, triều cường; động đất, sụt lở đất; sét đánh.
1.4. Mất toàn bộ xe do trộm, cướp.
2. Ngoài ra, PTI còn hoàn trả cho Chủ xe cơ giới những chi phí cần thiết và hợp lý theo thỏa thuận tại Hợp đồng bảo hiểm để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của PTI khi xảy ra tai nạn (thuộc phạm vi bảo hiểm), bao gồm các chi phí sau:
2.1. Chi phí ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh thêm.
2.2. Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất.
Mức chi phí trên Chủ xe cơ giới và PTI thỏa thuận theo Hợp đồng bảo hiểm tối đa không vượt quá 5% số tiền bảo hiểm (trừ khi có văn bản thỏa thuận khác nhưng tối đa không vượt quá 10% số tiền bảo hiểm).
Trong mọi trường hợp, tổng số tiền bồi thường của PTI (bao gồm các chi phí trên) đối với một sự kiện bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm/Hợp đồng bảo hiểm.
PTI không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau:
1. Tổn thất do hao mòn tự nhiên hoặc do bản chất vốn có của tài sản, giảm giá trị thương mại, hỏng hóc do khuyết tật hoặc hỏng hóc thêm do sửa chữa, trong quá trình sửa chữa (bao gồm cả chạy thử).
2. Tổn thất của động cơ do nước lọt vào trong động cơ khi xe hoạt động trong khu vực bị ngập nước (PTI sẽ nhận bảo hiểm nếu bên mua bảo hiểm có nhu cầu tham gia bảo hiểm và đã đóng phí bảo hiểm bổ sung).
3. Tổn thất riêng đối với lốp, bạt phủ thùng xe, nhãn mác, biểu tượng nhà sản xuất, chắn bùn, chụp đầu trục bánh xe, trừ trường hợp tổn thất xảy ra do cùng một nguyên nhân và đồng thời với các bộ phận khác của xe trong cùng một vụ tai nạn.
4. Mất bộ phận của xe do bị trộm hoặc bị cướp (PTI sẽ nhận bảo hiểm nếu bên mua bảo hiểm có nhu cầu tham gia bảo hiểm và đã đóng phí bảo hiểm bổ sung).
5. Mất toàn bộ xe trong trường hợp lừa đảo hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt xe (xe cho thuê/cho mượn/siết nợ/cầm cố/tranh chấp kinh tế).
6. Thiệt hại xảy ra đối với máy móc, dụng cụ điện hay các bộ phận của thiết bị điện do chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện hay rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào.
7. Tổn thất của các thiết bị, bạt phủ lắp thêm trên xe ngoài các thiết bị của nhà sản xuất đã lắp ráp (không tính các thiết bị mang tính chất bảo vệ cho xe như hệ thống báo động, cảm biến báo lùi, cản trước, cản sau) (PTI sẽ nhận bảo hiểm nếu bên mua bảo hiểm có nhu cầu tham gia bảo hiểm và đã đóng phí bảo hiểm bổ sung).
8. Tổn thất do hàng hoá chở trên xe gây thiệt hại cho chính chiếc xe đó mà không xuất phát từ nguyên nhân đâm, lật, đổ xe.
Ps: Quý khách có yêu cầu hay cần tư vấn vui lòng liên hệ với tư vấn xin cảm ơn.

Thứ Năm, 7 tháng 3, 2019

BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ BẮT BUỘC Ô TÔ

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc ô Tô:
Bảo hiểm bắt buộc TNDS chủ xe đối với bên thứ 3 và hành khách trên xe
Đối tượng bảo hiểm bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô:
1. Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định của pháp luật.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Phạm vi bảo hiểm bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc:
1. Thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.
2. Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.
Mức trách nhiệm bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc ô tô:
Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. 
Cụ thể như sau:
Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. Cụ thể như sau:
1. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra là 100 triệu đồng/1 người/1 vụ tai nạn.
2. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) gây ra là 50 triệu đồng/1 vụ tai nạn.
3. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo) gây ra là 100 triệu đồng/1 vụ tai nạn.
Ps: Hạn mức  bảo hiểm bồi thường 100.000.000 đồng/1 Người là hạn mức cơ bản , trường hợp quý khách hàng có nhu cầu mua bảo hiểm mức đền bù cao hơn vui lòng liên hệ với tư vấn viên.